[NƯỚC SẠCH VÀ NƯỚC TÁI CHẾ 2ND] - PIPE WATER (H2O) TO ELECTRICITY AND 2ND WATER REUSE .
[HOME WATER PRESSURE TO ELECTRIC POWER & REFRESH WATER 2nd HAND]
[A] WATER PRESSURE TO ELECTRIC POWER - BỘ THỦY ÁP PHÁT ĐIỆN (Hướng Tâm)
Sơ lược Vòng tuần hoàn Nước trong Tự nhiên .
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng có thể bắt đầu từ các đại dương. Mặt Trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí. Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây. Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa). Giáng thủy dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm. Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ. Phần lớn lượng giáng thủy rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt. Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương. Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt. Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông. Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất. Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào đại dương dưới dạng dòng chảy ngầm. Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt. Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây.
Drinking-water - World Health Organization (WHO) .
Safe and readily available water is important for public health, whether it is used for drinking, domestic use, food production or recreational purposes. Improved water supply and sanitation, and better management of water resources, can boost countries’ economic growth and can contribute greatly to poverty reduction.
In 2010, the UN General Assembly explicitly recognized the human right to water and sanitation. Everyone has the right to sufficient, continuous, safe, acceptable, physically accessible and affordable water for personal and domestic use.
HỆ THỐNG TÁI CHẾ NƯỚC - REFRESH WATER 2nd HAND (HỆ THỐNG TÁI TẠO NƯỚC SẠCH)
A- Eletrolysis Home s’ Water used - H2 (Hydrogen) + O2 (Oxygen) + Water ‘s Waste
B- H2 + O2 in Air / Spark in Tunnel H2O Refresh Water - Feed back to Home Water System .
+4 PHẦN CĂN BẢN :
1/ Bộ Thủy Áp Phát Điện Hướng Tâm và Bình Điện Hoạt Động (DC Active Battery) .
(Moving magnetic fields pull and push electrons. Metals such as copper and aluminum have electrons that are loosely held. Moving a magnet around a coil of wire, or moving a coil of wire around a magnet, pushes the electrons in the wire and creates an electrical current.)
Sơ Lược Hoạt Động :
Bộ Thủy Áp phát Điện - Home Water Pressure Convert Electricity .
- Nguồn Điên Lực DC cần thiết để cung cấp đầy đủ cho sự hoạt động toàn bộ các Thiết bị và Công cụ để hoàn thành Nguồn Nước Tái Chế (2nd Water).
Các Thiết bị và Công cụ như sau :
1- Motor DC cho Bồn Tròn phân tách Bọt (WasteFoam) / Nước Cũ (UsedWater)
2- Motor DC cho Bơm Nước Cũ vô Bình Lọc Sơ Ba Tầng (Multiple Layer)
3- Motor DC cho Bơm Nước Cũ vô trong Bầu Lọc Nước Ly Tâm (Centrifugal Liquid Filter)
4- Điện Lực DC cung cấp 100 % cho Bình Điện Phân Nước Đa Cực (Multiple Anodes Electrolysic of Water)
5- Điện Lực DC cung ứng theo Timing/Sec cho Ozone Spark Generator để sinh ra Nước Tái Chế (2nd Water) và khử trùng cho nguồn Nước 2nd Water
+ Ngoài ra , còn có một Motor DC để hút toàn bộ nước đã sử dụng ở nơi ống thấp nhất của khu Nhà ở ... Ngoại trừ nước đã dùng cho Toilet và nước đã thấm xuống dưới mặt đất .
CƠ CẤU CHI TIẾT :
+ Input/Output : 2 Metal Cone Connector (Diameter1Inch 25.4mm to 22mm)
Ống tròn Đường kính Trong :
Vòng ống tròn Đường kính 24 Inches (2 feet ) - Chia làm 2 phần với 2 vật liệu khác nhau .
Cung (A)- 1/2 phần dưới Thấp cấu tạo bằng vật liệu (FiberglassPVC) chịu áp suất cao và không dẫn điện hay nhiễm Từ tính .
Cung (B)- 1/2 phần trên Cao cấu tạo bằng Sắt (Fe) và có thể nhiễm Từ tính .
Phía ngoài của (B) có quấn dây Đồng (Cu) rất nhiều vòng và nối tiếp ra phần Electric Output Panel . Cuộn dây Đồng (Cu) được gọi là Copper Collar Coil (C) .
Cuộn dây Đồng (Cu) được quấn rất nhiều vòng trên giấy cách điện và nhiều lớp & được bao phía ngoài ống Cung (B) trước khi vặn cứng sự liên kết ống Cung (B) với hai khối Block Connector (WI - WO) chung nhau .
Van Tròn O hay Float Valve : được bỏ vào trong Vòng Chờ (Relax Chamber) trước khi hai phần Trên và Dưới của Block Connector (WI) được ghép cứng với nhau qua 4 Bu Loong (6 Cạnh) .
Vòng Chờ (Relax Chamber) được đúc theo khuôn và gia công trơn láng trên bề mặt tiếp xúc .
1 viên Bi Nam Châm (Ball Magnet) với Đường kính 1 Inch - Bên ngoài có bao bọc bằng Cao su dày ¼ Inch . Đường kính chung viên Bi Nam Châm (Ball Magnet) 1 ¼ Inch . 2 đầu nối của vòng cung (A)+(B) được nối với đầu WaterIn (WI) Block Connector và Water Out (WO)Block Connector .
Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô và Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra :
Được chế tạo bằng Thép đúc theo 2 phần Trên - Dưới và gia công trơn láng trên mặt và ghép chung 2 phần .
Khi viên Bi Nam Châm bọc Cao su bị đẩy lên vô trong (B) do áp lực của Nước - viên Bi Nam Châm này xuyên qua cuộn dây Đồng (C) và phát sinh ra dòng Điện từ Cảm ứng và đưa ra ngoài Electric Output Panel hình thành nguồn Điện AC.
Dòng điện cảm ứng AC được dẫn qua một bộ Chỉnh Lưu - Electric Rectifier Module biến thành dòng điện 1 Chiều DC và cung cấp điện Nạp (Charge) vô liên tục cho Bình Điện Hoạt Động (Active Battery).
Sau đó viên Bi sẽ đi vô (A) trở lại và bị đẩy lên tiếp tục quy trình lập lại khi có dùng Nước sinh hoạt trong nhà .
- Ống nước Vô (WI) : Đường kính Trong 1 Inch +Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô.
- Ống cung (A) : Đường kính Trong 1 1/4 Inch
- Ống cung (B) : Đường kính Trong 1 1/2 Inch
- Ống nước Ra (WO) : Đường kính Trong 1 Inch
+Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra .
Viên bi Nam châm : Đường kính 1 Inch
Lớp vỏ Cao su : Đường kính 1 1/4 Inch bao phía ngoài viên bi Nam châm .
Đường kính vòng Tròn (A-B) : 24 Inches
Được lắp đặt kế tiếp với Đồng hồ đo Nước tiêu thụ của mỗi nhà .
Lượng nước sạch vô sẽ tự động bơm vô ống Chính (1 Inch) , để bù vào cho lượng nước đã chảy ra sau khi sử dụng xả xuống hệ thống thoát nước .
Khi nước sạch vô theo ống WI (1 Inch) nối với Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô.
Nước bắt đầu chảy vô Bộ Thủy Áp phát Điện theo các quy trình như sau :
1- Nước chảy theo ống Cung (A) có Đường kính 1 1/4 Inch và tạo sức ép vô viên Bi Nam châm đang ở vị trí thấp trong ống Cung (A) .
2 - Do viên Bi Nam châm (Đường kính 1 Inch) và lớp bọc Cao su ngoài dày 1/4 Inch cho nên đã chận đường nước chảy vô và gia tăng áp lực trong ống Cung (A) .
Float Valve hay Van Tròn O : Là một quả Banh nhựa (Plastic) có vỏ dày 5 mm và Đường kính 1 1/2 Inch .
Bản thân của nó (Van Tròn O) tự nổi trong Nước . Van Tròn O có thể di chuyển trong Block Connector (WI) theo một Vòng cung đã đúc sẵn sàng trong Block Connector (WI) và Vòng cung này gọi là Relax Chamber (Vòng Chờ)
Vòng Chờ (Relax Chamber) có Đường kính 4 1/2 Inches cùng Tâm điểm (Center Point) của ống Cung (A) và ống Cung (B) khi nối với Block Connector (WI) .
Vòng Chờ (Relax Chamber) có chiều cao 1 1/2 Inch và có hình cong (C) để cho Van Tròn O có thể nép vào trong chổ trống của nó .
Đầu ống Nước vô (WI) 1 Inch - Đầu ống Cung (A) 1 1/4 Inch - Đầu ống Cung (B) 1 1/2 Inch : Đều nối vô Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô nhưng theo các hướng khác nhau .
Các góc độ như sau :
Block Connector (WI) như một khối hộp 6 mặt (Lập phương) .
- ống Cung (A) nối vô mặt Đáy của Block Connector (WI)
- ống Cung (B) nối vô mặt Nắp của Block Connector (WI)
- ống Nước vô (WI) nối vô mặt Hông ngoài của Block Connector (WI)
Nhưng cả 3 ống trên đây đều nằm trên một mặt phẳng - Nghĩa là cả 3 ống đều chung thuận theo một hướng nước chảy vô .
Phần còn lại của ống Cung (A) và ống Cung (B) được nối chung vô Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra và từ đây sẽ có ống Nước ra (WO) được gắn kết liên tục .
3- Trong giai đoạn đầu - Van Tròn O đang trong trạng thái Trôi trong Block Connector (WI) và bị sức đẩy của dòng Nước vô - Do đó Van Tròn di chuyển vô phía trong của Block Connector (WI) và nằm gọn trong Vòng Chờ (Relax Chamber)
Van Tròn O không thể trôi xuống ống Cung (A) được do Đường kính lớn hơn (1 1/2 Inch) .
Khi viên Bi Nam châm chận đứng Nước trong ống Cung (A) làm cho nước dâng lên về phía Block Connector (WI) và đẩy ép Van Tròn O ra khỏi Vòng Chờ (Relax Chamber) ra trung tâm của Vòng Chờ .
Cao điểm là sức ép của Nước vô đẩy Van Tròn O lên cao chạm vô mặt Nắp của Block Connector (WI) và Van Tròn O ép kín đầu ống Cung (B) với Đường kính 1 1/2 Inch .
Điều này đã chặn nước dâng lên cao và gia tăng sức ép mạnh tới viên Bi Nam châm đang trong ống Cung (A) và đẩy nó di chuyển về phía đầu phía bên kia của ống Cung (A) .
Sức ép cực độ của Nước ra đẩy viên Bi vô trong Block Connector (WO) .
Do ống Nước ra có Đường kính 1 Inch nhỏ hơn ống Cung (A) 1 1/4 Inch - Điều này làm cho luồng nước bị ứ lại dâng lên cao và cùng lúc với luồng nước vô tiếp theo - Do đó đã nâng ép viên Bi Nam châm vô thẳng trong ống Cung (B) có Đường kính 1 1/2 Inch và theo ống Cung (B) - viên Bi Nam châm phóng qua phía Block Connector (WI) .
Trong cùng thời điểm này :
Lượng nước và áp lực nước trong Vòng Chờ (Relax Chamber) bị hạ giảm xuống do nước đã thoát ra - Vì vậy , Van Tròn O không bị sức ép nặng nề - Do đó , Van Tròn O trong trạng thái tự do (Free Float) và bị dòng Nước vô đẩy vô trong Vòng Chờ - Trước khi viên Bi Nam châm rơi xuống trong Block Connector (WI) và đi vô trong ống Cung (A) một vòng tuần hoàn mới bắt đầu và Dòng Điện Cảm Ứng được sinh ra khi viên Bi Nam châm phóng nhanh qua các lớp dây Đồng (Copper Collar Coil) quấn phía ngoài ống Cung (B).
Cuôn dây Đồng (Copper Collar Coil) được quấn trực tiếp trên lớp cách ly Cao su ngăn cách với ống Cung (B) .
Dây có Đường kính nhỏ và quấn trên các ống giấy tẩm lớp cách điện và quấn trên các cọc tựa bên ngoài ống Cung (B) .
Đây có thể quấn bằng tay rất cẩn thận và sít sao .
Có 2 lổ nhỏ (5mm) nằm ở 2 đầu và phía mặt dưới của ống Cung (B) mục đích là để thoát Không khí trong các ống Cung (A+B) ra ngoài - Cho giảm bớt lực cản của Không khí và làm cho viên Bi Nam châm gia tăng tốc độ phóng xa .
Quy trình phát sinh Điện do Bộ Thủy Áp phát Điện cứ tiếp tục suốt ngày đêm , theo sau sự tiêu thụ Nước sạch trong mỗi gia đình ít hay nhiều .
Water Pressure Sensor .
Water pressure sensors typically contain a physical diaphragm, often made of silicon, which bends as pressure is applied. The diaphragm is a strain gauge, which varies its electrical resistance when force is applied. This resistance is used to modify the output voltage of the sensor.
2/ REFRESH WATER 2nd HAND (HỆ THỐNG TÁI TẠO NƯỚC SẠCH)
A- Eletrolysis Home s’ Water used - H2 (Hydrogen) + O2 (Oxygen) + Water ‘s Waste
B- H2 + O2 in Air / Spark in Tunnel H2O Refresh Water - Feed back to Home Water System .
+ Tất cả các phân tử Nước mới tái tạo (2nd Water) được dẫn vô một Bình Tròn Nhựa tập trung 2nd Water tại Trung Tâm của Bộ Thủy Áp Phát Điện , sau đó Nước mới tái tạo được đưa theo ống kín và Nhập vô Cung (A) tại điểm thấp nhất của Cung (A) và có vị trí gần Tâm điểm nhất (Center Point).
[B] PIPE WATER FLOW ELECTRICITY CONVERTOR - BỘ THỦY ÁP PHÁT ĐIỆN (Hướng Trục).
[HOUSE WATER FLOW ELECTRICITY CONVERTOR] (Hướng Trục).
1- Electricity Convertor Housing – Double CaB.
2- Flat Chamber - Đáy Bằng (30% Off)
3- Turbine Dọc Trục – Spring Spiral Turbine .
Double CaB to Water In --- Upper Flat Chamber and Water Out --- Lower Flat Chamber
4 – Main Shaft --- go out of the Pipe
5 – Dynamo and DC Battery .
CƠ CẤU CHI TIẾT :
1- Turbine Dọc Trục – Spiral Turbine (Turbine Xoắn Ốc) -Trên các bề mặt của Spiral Turbine có xẻ các rảnh nhỏ sâu 2mm , nằm về phía đầu Nước vô (Water In) với mục đích làm cho dòng nước có điểm tựa vững chắc trên các vành của Spiral Turbine và sẽ xoay toàn bộ Turbine Xoắn Ốc quay quanh Trục giữa của nó - Main Shalf .
-Điều này sẽ dẫn Động lực Xoay ra phía ngoài Trục Chính để làm xoay Bottle Dynamo DC.
2- Flat Chamber - Đáy Bằng .
Electricity Convertor Housing - Có hai thân riêng biệt , nhưng hoạt động chung nhau trong một lúc :
- Flat Chamber có vách đứng 90 Độ vuông và ngăn cản 30% lượng nước qua ống . Nó làm cho nước dâng cao lên và đẩy ép vào ống Turbine Xoắn Ốc - Spiral Turbine .
- Khi dòng nước tác động vào Turbine Xoắn Ốc làm cho nó xoay quanh Trục Trung Tâm và dòng nước sẽ thoát ra phía bên kia đầu ra .
- Một cửa xả nước nằm thấp hơn phía dưới, ngang hàng với Flat Chamber phía đầu bên kia sẽ nhận toàn bộ số lượng nước và theo ống dẫn chạy vô trong hệ thống nước gia dụng .
3 - Bottle Dynamo DC and Battery Unit .
Sơ Lược Vận Hành :
- Khi dòng nước trong ống (Đường kính 1 Inch) được bơm vô Hộp Thủy lực (Flat Chamber) sẽ xảy ra trình tự như sau :
1- Dòng nước gặp một vách cản cao 1 Inch làm cho nước dâng lên trên Tầng Trên (Upper Flat Chamber)
2a- Hai bên vách theo chiều dài của Hộp Thủy lực có các Cánh hướng Tâm (Center Guider Blade) nằm so le và xen nhau theo hình xương Cá (Fish Bone) .
2b- Một Spiral Turbine nằm theo dọc trục ống - Chế tạo dùng Hợp kim Nhôm - Đường kính 1.5 Inch .
3- (2nd Design)
- Có 12 Turbine Cánh Phẳng nằm sát nhau - Liên kết với Trục Chính và chia nhau những góc độ khác nhau trên Trục Chính (Main Shalf)
- Khi dòng nước gia tăng áp lực tại Wall Block sẽ áp lực trực tiếp lên 12 Turbine Cánh Phẳng - Lách qua khe hở và làm xoay tròn Trục Chính.
2/ Bình Lọc Nước Thẩm Thấu Ba Tầng (Multiple Layer) và Bầu Lọc Nước Ly Tâm (Centrifugal Filter) .
a- Bình Lọc Nước Thẩm Thấu Ba Tầng (Multiple Layer) :
Lọc nước bằng than, cát và sỏi sạn , ngoài ra còn có lớp bùi nhùi dày do nhiều cọng rơm rạ tạo thành lớp lọc và một tấm vải dày mịn ở trên cùng .
Lọc nước bằng cát, than và sỏi sạn đã được sử dụng rộng rãi trong việc nâng cao chất lượng nước. Hoạt động của phương pháp này dựa trên sự lọc sạch các cặn bẩn, vi khuẩn và các tạp chất khỏi nước theo chu trình lọc qua các lớp cát và sỏi. Đây là một cách tự nhiên và hiệu quả để loại bỏ những tác nhân gây hại trong nước, giúp cho nước trở nên an toàn và sạch sẽ hơn.
- Than Hoạt Tính - Charcoal
Than hoạt tính là một trong những loại vật liệu lọc nước hiệu quả nhất. Nhờ vào cấu trúc khoáng và khả năng hút chất cặn bã, than hoạt tính giúp loại bỏ các hạt bẩn, vi khuẩn và hấp thụ các chất hữu cơ, chất có hại trong nước. Bên cạnh đó than hoạt tính còn giúp khử mùi, loại bỏ mùi hôi tanh trong nước.
- Cát Mịn
Cát Mịn thạch anh là một loại cát tự nhiên có đặc tính lọc tốt, giúp cản trở việc lọc qua và giữ lại các tạp chất có kích thước lớn hơn. Đồng thời, cát thạch anh cũng giúp tạo ra một môi trường có khả năng diệt khuẩn tự nhiên. Cát Mịn thạch anh còn hấp thụ chất asen trong nước rất tốt. Đây là một trong những độc tố trong nước làm hại sức khỏe con người. Bên cạnh đó cát mịn thạch anh còn giúp tốc độ lọc nước nhanh hơn và loại bỏ những chất độc không kết tủa được trong nước.
- Cát Vàng
Cát vàng không chỉ có khả năng lọc cao mà còn có tính kháng khuẩn tự nhiên. Kết hợp giữa cát vàng và các lớp vật liệu lọc khác tạo ra một hệ thống lọc hiệu quả.
- Sỏi sạn
Sỏi sạn , cũng như cát mịn thạch anh, có khả năng lọc tốt và giữ lại các hạt bẩn nhỏ, vi khuẩn và các chất hữu cơ. Đặc biệt, sỏi sạn có thể giúp thay hương vị của nước.
b- DCMotor-WaterPump & Centrifugal Filter-Bầu Lọc Nước Ly Tâm :
Municipal or industrial wastewater contains sludge, the removal of which is essential for the reuse of the water. Centrifugal filters perform this role as the primary separation mode for large quantities of wastewater.
Unlike conventional filters, centrifugal filters separate the liquid from solids by using centrifugal force. Therefore, these filters do not need any filter media or labor to replace them, leading to considerable cost savings over the operational life of the filters.
Nguyên lý hoạt động của Bầu lọc Ly tâm tự động .
Bầu lọc Ly tâm chất lỏng được sử dụng, ứng dụng trong sản xuất rât nhiều, đặc biệt là trong ngành lọc dầu.
Khi Bầu lọc Ly tâm hoạt động tạo ra những vòng xoay có tốc độ cao theo sức phản lực , chất lỏng cần lọc sẽ chịu áp lực ly tâm cực lớn, lực này giúp tách các tạp chất có lẫn trong hỗn hợp bị tách ra, đẩy xa trục quay trung tâm. Quá trình quay liên tục khiến các tạp chất bị đẩy ra khỏi hỗn hợp, bám lên thành lưới Bầu lọc Ly tâm , chất lỏng được lọc sạch sẽ được theo qua các lỗ thoát ở khu trung tuyến , chảy vô trong ống nước và đi vào Bình Điện Phân Nước Đa Cực .
3/ Bình Điện Phân Nước Đa Cực sinh Hydrogen (H2) - Multiple Anodes Electrolysic of UsedWater (1 - Cathode Center & 12 + Anode Around )
Điện phân Nước là quy trình phân hủy Nước (H2O) thành Oxygen (O2) và khí Hydrogen (H2) nhờ dòng điện được truyền qua Nước. Các phản ứng có một điện thế tiêu chuẩn là -1,23V. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để làm nguyên liệu Hydrogen (khí Hydro) và Oxygen sinh ra .
Nguyên Lý :
Một nguồn điện một chiều được kết nối với hai điện cực, hoặc hai tấm (thường được làm từ một số kim loại trơ như bạch kim, thép không gỉ hoặc iridium) được đặt trong Nước. Hydrogen (H2) sẽ xuất hiện ở cực âm (-) do electron đi vào Nước , và Oxygen (O2) sẽ xuất hiện ở cực dương (+) .
+ Water electrolysis, sometimes also referred to as hydrogen electrolysis is the process of splitting water (H2O) into its constituent elements, hydrogen (H2) and oxygen (O2), using an electric current. This is done through the use of an electrolyser, a device that contains two electrodes and an electrolyte separating them. When an electric current is applied between the electrodes, water molecules are separated into hydrogen and oxygen gases.
The key advantage of hydrogen as an energy carrier lies in its potential to be produced with renewable energy sources, such as wind, solar, and hydropower. This green hydrogen production holds great promise for reducing the environmental impact of various industries.
The main methods of Hydrogen Electrolysis
There are three prominent methods of hydrogen electrolysis: alkaline electrolysis, proton exchange membrane (PEM) electrolysis, and solid oxide electrolysis. Each method has its unique characteristics and applications. However, the general chemical reaction is the same for each type of electrolyser.
[2H2O(l) → 2H2(g) + O2(g)]
4/ Bồn Phản Ứng Tái Tạo Nước từ (H2) Hydrogen vs (O2) Oxygen in Air into Ozone (O3) Generator .
Reaction of Hydrogen with Air Mixtures of Hydrogen gas and Air do not react unless ignited with a flame or spark, in which case the result is a fire or explosion with a characteristic reddish flame whose only products are Water, H2O.
This is a Completed New Born of Water but It should call 2ND WATER .
+ Bộ Chế Hòa Khí (H2XO2) hay Bộ phận điều chế Nước - Water Bell - Chuông Tạo Nước (Chuông Nước) gồm có các phần chính :
- Vỏ ngoài Kim loại theo hình Chuông (Phểu Úp) .
- 12 lổ tròn cho Không khí tự nạp vô trong chuông - Theo hình vòng O phía trên nắp .
- Ống dẫn khí H2 (Hydrogen) phía trong - Từ trung tâm lên nắp chuông bên trong - Có xẻ 4 rảnh dọc cho H2 bay ngang ra ngoài .
- Vành tròn cấp Nhiệt thường xuyên (Heat element Circle) hay Vòng Lưới Nhiệt - Được cung cấp điện từ nguồn Battery riêng (9V DC) .
- Đáy hứng Nước và ống dẫn ra .
Sơ Lược Hoạt Động :
-Khi một bơm Định lượng có tốc độ vòng quay ổn định hoạt động theo một khoản thời gian qui định là 1 phút (Minute) , sẽ đẩy một Khối lượng khí H2 (Hydrogen) đủ an toàn (100% dưới mức phát ra phản ứng Nổ) theo ống trung tâm (Central Pipe) vô trong Bộ Chế Hòa Khí (H2XO2) .
- Dòng khí H2 sẽ đi theo 4 rảnh xẻ dọc theo ống trung tâm và phun ngang ra phía ngoại vi theo hình tròn O .
- Trong khi đó Không khí từ bên ngoài Bộ Chế Hòa Khí (Water Bell) theo 12 lổ tròn trên nắp Chuông lọt vô bên trong sẵn sàng .
- Khi dòng khí H2 xuyên qua Vòng Lưới Nhiệt (Heat element Circle) và tiếp xúc với các phân tử O2 trong Không khí ở phía bên kia Vòng Lưới Nhiệt thì các phân tử Nước (H2O) được hình thành dạng sương .
- Do áp suất Không khí qua 12 lổ tròn ép xuống thấp - Các phân tử Nước rơi xuống dưới vô trong Đáy Nước phía dưới và theo ống dẫn Nườc đi vô hòa nhập trở lại với dòng nước chính trong Bộ Thủy Áp Phát Điện (Hướng Tâm) hay Bộ Thủy Áp Phát Điện (Hướng Trục) và được khử trùng chung do các hóa chất đã pha trộn trong dòng nước chính (Fresh Water).
[HOME WATER PRESSURE TO ELECTRIC POWER & REFRESH WATER 2nd HAND]
[A] WATER PRESSURE TO ELECTRIC POWER - BỘ THỦY ÁP PHÁT ĐIỆN (Hướng Tâm)
Sơ lược Vòng tuần hoàn Nước trong Tự nhiên .
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng có thể bắt đầu từ các đại dương. Mặt Trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí. Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây. Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa). Giáng thủy dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm. Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ. Phần lớn lượng giáng thủy rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt. Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương. Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt. Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông. Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất. Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào đại dương dưới dạng dòng chảy ngầm. Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt. Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây.
Drinking-water - World Health Organization (WHO) .
Safe and readily available water is important for public health, whether it is used for drinking, domestic use, food production or recreational purposes. Improved water supply and sanitation, and better management of water resources, can boost countries’ economic growth and can contribute greatly to poverty reduction.
In 2010, the UN General Assembly explicitly recognized the human right to water and sanitation. Everyone has the right to sufficient, continuous, safe, acceptable, physically accessible and affordable water for personal and domestic use.
HỆ THỐNG TÁI CHẾ NƯỚC - REFRESH WATER 2nd HAND (HỆ THỐNG TÁI TẠO NƯỚC SẠCH)
A- Eletrolysis Home s’ Water used - H2 (Hydrogen) + O2 (Oxygen) + Water ‘s Waste
B- H2 + O2 in Air / Spark in Tunnel H2O Refresh Water - Feed back to Home Water System .
+4 PHẦN CĂN BẢN :
1/ Bộ Thủy Áp Phát Điện Hướng Tâm và Bình Điện Hoạt Động (DC Active Battery) .
(Moving magnetic fields pull and push electrons. Metals such as copper and aluminum have electrons that are loosely held. Moving a magnet around a coil of wire, or moving a coil of wire around a magnet, pushes the electrons in the wire and creates an electrical current.)
Sơ Lược Hoạt Động :
Bộ Thủy Áp phát Điện - Home Water Pressure Convert Electricity .
- Nguồn Điên Lực DC cần thiết để cung cấp đầy đủ cho sự hoạt động toàn bộ các Thiết bị và Công cụ để hoàn thành Nguồn Nước Tái Chế (2nd Water).
Các Thiết bị và Công cụ như sau :
1- Motor DC cho Bồn Tròn phân tách Bọt (WasteFoam) / Nước Cũ (UsedWater)
2- Motor DC cho Bơm Nước Cũ vô Bình Lọc Sơ Ba Tầng (Multiple Layer)
3- Motor DC cho Bơm Nước Cũ vô trong Bầu Lọc Nước Ly Tâm (Centrifugal Liquid Filter)
4- Điện Lực DC cung cấp 100 % cho Bình Điện Phân Nước Đa Cực (Multiple Anodes Electrolysic of Water)
5- Điện Lực DC cung ứng theo Timing/Sec cho Ozone Spark Generator để sinh ra Nước Tái Chế (2nd Water) và khử trùng cho nguồn Nước 2nd Water
+ Ngoài ra , còn có một Motor DC để hút toàn bộ nước đã sử dụng ở nơi ống thấp nhất của khu Nhà ở ... Ngoại trừ nước đã dùng cho Toilet và nước đã thấm xuống dưới mặt đất .
CƠ CẤU CHI TIẾT :
+ Input/Output : 2 Metal Cone Connector (Diameter1Inch 25.4mm to 22mm)
Ống tròn Đường kính Trong :
Vòng ống tròn Đường kính 24 Inches (2 feet ) - Chia làm 2 phần với 2 vật liệu khác nhau .
Cung (A)- 1/2 phần dưới Thấp cấu tạo bằng vật liệu (FiberglassPVC) chịu áp suất cao và không dẫn điện hay nhiễm Từ tính .
Cung (B)- 1/2 phần trên Cao cấu tạo bằng Sắt (Fe) và có thể nhiễm Từ tính .
Phía ngoài của (B) có quấn dây Đồng (Cu) rất nhiều vòng và nối tiếp ra phần Electric Output Panel . Cuộn dây Đồng (Cu) được gọi là Copper Collar Coil (C) .
Cuộn dây Đồng (Cu) được quấn rất nhiều vòng trên giấy cách điện và nhiều lớp & được bao phía ngoài ống Cung (B) trước khi vặn cứng sự liên kết ống Cung (B) với hai khối Block Connector (WI - WO) chung nhau .
Van Tròn O hay Float Valve : được bỏ vào trong Vòng Chờ (Relax Chamber) trước khi hai phần Trên và Dưới của Block Connector (WI) được ghép cứng với nhau qua 4 Bu Loong (6 Cạnh) .
Vòng Chờ (Relax Chamber) được đúc theo khuôn và gia công trơn láng trên bề mặt tiếp xúc .
1 viên Bi Nam Châm (Ball Magnet) với Đường kính 1 Inch - Bên ngoài có bao bọc bằng Cao su dày ¼ Inch . Đường kính chung viên Bi Nam Châm (Ball Magnet) 1 ¼ Inch . 2 đầu nối của vòng cung (A)+(B) được nối với đầu WaterIn (WI) Block Connector và Water Out (WO)Block Connector .
Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô và Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra :
Được chế tạo bằng Thép đúc theo 2 phần Trên - Dưới và gia công trơn láng trên mặt và ghép chung 2 phần .
Khi viên Bi Nam Châm bọc Cao su bị đẩy lên vô trong (B) do áp lực của Nước - viên Bi Nam Châm này xuyên qua cuộn dây Đồng (C) và phát sinh ra dòng Điện từ Cảm ứng và đưa ra ngoài Electric Output Panel hình thành nguồn Điện AC.
Dòng điện cảm ứng AC được dẫn qua một bộ Chỉnh Lưu - Electric Rectifier Module biến thành dòng điện 1 Chiều DC và cung cấp điện Nạp (Charge) vô liên tục cho Bình Điện Hoạt Động (Active Battery).
Sau đó viên Bi sẽ đi vô (A) trở lại và bị đẩy lên tiếp tục quy trình lập lại khi có dùng Nước sinh hoạt trong nhà .
- Ống nước Vô (WI) : Đường kính Trong 1 Inch +Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô.
- Ống cung (A) : Đường kính Trong 1 1/4 Inch
- Ống cung (B) : Đường kính Trong 1 1/2 Inch
- Ống nước Ra (WO) : Đường kính Trong 1 Inch
+Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra .
Viên bi Nam châm : Đường kính 1 Inch
Lớp vỏ Cao su : Đường kính 1 1/4 Inch bao phía ngoài viên bi Nam châm .
Đường kính vòng Tròn (A-B) : 24 Inches
Được lắp đặt kế tiếp với Đồng hồ đo Nước tiêu thụ của mỗi nhà .
Lượng nước sạch vô sẽ tự động bơm vô ống Chính (1 Inch) , để bù vào cho lượng nước đã chảy ra sau khi sử dụng xả xuống hệ thống thoát nước .
Khi nước sạch vô theo ống WI (1 Inch) nối với Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô.
Nước bắt đầu chảy vô Bộ Thủy Áp phát Điện theo các quy trình như sau :
1- Nước chảy theo ống Cung (A) có Đường kính 1 1/4 Inch và tạo sức ép vô viên Bi Nam châm đang ở vị trí thấp trong ống Cung (A) .
2 - Do viên Bi Nam châm (Đường kính 1 Inch) và lớp bọc Cao su ngoài dày 1/4 Inch cho nên đã chận đường nước chảy vô và gia tăng áp lực trong ống Cung (A) .
Float Valve hay Van Tròn O : Là một quả Banh nhựa (Plastic) có vỏ dày 5 mm và Đường kính 1 1/2 Inch .
Bản thân của nó (Van Tròn O) tự nổi trong Nước . Van Tròn O có thể di chuyển trong Block Connector (WI) theo một Vòng cung đã đúc sẵn sàng trong Block Connector (WI) và Vòng cung này gọi là Relax Chamber (Vòng Chờ)
Vòng Chờ (Relax Chamber) có Đường kính 4 1/2 Inches cùng Tâm điểm (Center Point) của ống Cung (A) và ống Cung (B) khi nối với Block Connector (WI) .
Vòng Chờ (Relax Chamber) có chiều cao 1 1/2 Inch và có hình cong (C) để cho Van Tròn O có thể nép vào trong chổ trống của nó .
Đầu ống Nước vô (WI) 1 Inch - Đầu ống Cung (A) 1 1/4 Inch - Đầu ống Cung (B) 1 1/2 Inch : Đều nối vô Block Connector (WI) hay Khối Nối Vô nhưng theo các hướng khác nhau .
Các góc độ như sau :
Block Connector (WI) như một khối hộp 6 mặt (Lập phương) .
- ống Cung (A) nối vô mặt Đáy của Block Connector (WI)
- ống Cung (B) nối vô mặt Nắp của Block Connector (WI)
- ống Nước vô (WI) nối vô mặt Hông ngoài của Block Connector (WI)
Nhưng cả 3 ống trên đây đều nằm trên một mặt phẳng - Nghĩa là cả 3 ống đều chung thuận theo một hướng nước chảy vô .
Phần còn lại của ống Cung (A) và ống Cung (B) được nối chung vô Block Connector (WO) hay Khối Nối Ra và từ đây sẽ có ống Nước ra (WO) được gắn kết liên tục .
3- Trong giai đoạn đầu - Van Tròn O đang trong trạng thái Trôi trong Block Connector (WI) và bị sức đẩy của dòng Nước vô - Do đó Van Tròn di chuyển vô phía trong của Block Connector (WI) và nằm gọn trong Vòng Chờ (Relax Chamber)
Van Tròn O không thể trôi xuống ống Cung (A) được do Đường kính lớn hơn (1 1/2 Inch) .
Khi viên Bi Nam châm chận đứng Nước trong ống Cung (A) làm cho nước dâng lên về phía Block Connector (WI) và đẩy ép Van Tròn O ra khỏi Vòng Chờ (Relax Chamber) ra trung tâm của Vòng Chờ .
Cao điểm là sức ép của Nước vô đẩy Van Tròn O lên cao chạm vô mặt Nắp của Block Connector (WI) và Van Tròn O ép kín đầu ống Cung (B) với Đường kính 1 1/2 Inch .
Điều này đã chặn nước dâng lên cao và gia tăng sức ép mạnh tới viên Bi Nam châm đang trong ống Cung (A) và đẩy nó di chuyển về phía đầu phía bên kia của ống Cung (A) .
Sức ép cực độ của Nước ra đẩy viên Bi vô trong Block Connector (WO) .
Do ống Nước ra có Đường kính 1 Inch nhỏ hơn ống Cung (A) 1 1/4 Inch - Điều này làm cho luồng nước bị ứ lại dâng lên cao và cùng lúc với luồng nước vô tiếp theo - Do đó đã nâng ép viên Bi Nam châm vô thẳng trong ống Cung (B) có Đường kính 1 1/2 Inch và theo ống Cung (B) - viên Bi Nam châm phóng qua phía Block Connector (WI) .
Trong cùng thời điểm này :
Lượng nước và áp lực nước trong Vòng Chờ (Relax Chamber) bị hạ giảm xuống do nước đã thoát ra - Vì vậy , Van Tròn O không bị sức ép nặng nề - Do đó , Van Tròn O trong trạng thái tự do (Free Float) và bị dòng Nước vô đẩy vô trong Vòng Chờ - Trước khi viên Bi Nam châm rơi xuống trong Block Connector (WI) và đi vô trong ống Cung (A) một vòng tuần hoàn mới bắt đầu và Dòng Điện Cảm Ứng được sinh ra khi viên Bi Nam châm phóng nhanh qua các lớp dây Đồng (Copper Collar Coil) quấn phía ngoài ống Cung (B).
Cuôn dây Đồng (Copper Collar Coil) được quấn trực tiếp trên lớp cách ly Cao su ngăn cách với ống Cung (B) .
Dây có Đường kính nhỏ và quấn trên các ống giấy tẩm lớp cách điện và quấn trên các cọc tựa bên ngoài ống Cung (B) .
Đây có thể quấn bằng tay rất cẩn thận và sít sao .
Có 2 lổ nhỏ (5mm) nằm ở 2 đầu và phía mặt dưới của ống Cung (B) mục đích là để thoát Không khí trong các ống Cung (A+B) ra ngoài - Cho giảm bớt lực cản của Không khí và làm cho viên Bi Nam châm gia tăng tốc độ phóng xa .
Quy trình phát sinh Điện do Bộ Thủy Áp phát Điện cứ tiếp tục suốt ngày đêm , theo sau sự tiêu thụ Nước sạch trong mỗi gia đình ít hay nhiều .
Water Pressure Sensor .
Water pressure sensors typically contain a physical diaphragm, often made of silicon, which bends as pressure is applied. The diaphragm is a strain gauge, which varies its electrical resistance when force is applied. This resistance is used to modify the output voltage of the sensor.
2/ REFRESH WATER 2nd HAND (HỆ THỐNG TÁI TẠO NƯỚC SẠCH)
A- Eletrolysis Home s’ Water used - H2 (Hydrogen) + O2 (Oxygen) + Water ‘s Waste
B- H2 + O2 in Air / Spark in Tunnel H2O Refresh Water - Feed back to Home Water System .
+ Tất cả các phân tử Nước mới tái tạo (2nd Water) được dẫn vô một Bình Tròn Nhựa tập trung 2nd Water tại Trung Tâm của Bộ Thủy Áp Phát Điện , sau đó Nước mới tái tạo được đưa theo ống kín và Nhập vô Cung (A) tại điểm thấp nhất của Cung (A) và có vị trí gần Tâm điểm nhất (Center Point).
[B] PIPE WATER FLOW ELECTRICITY CONVERTOR - BỘ THỦY ÁP PHÁT ĐIỆN (Hướng Trục).
[HOUSE WATER FLOW ELECTRICITY CONVERTOR] (Hướng Trục).
1- Electricity Convertor Housing – Double CaB.
2- Flat Chamber - Đáy Bằng (30% Off)
3- Turbine Dọc Trục – Spring Spiral Turbine .
Double CaB to Water In --- Upper Flat Chamber and Water Out --- Lower Flat Chamber
4 – Main Shaft --- go out of the Pipe
5 – Dynamo and DC Battery .
CƠ CẤU CHI TIẾT :
1- Turbine Dọc Trục – Spiral Turbine (Turbine Xoắn Ốc) -Trên các bề mặt của Spiral Turbine có xẻ các rảnh nhỏ sâu 2mm , nằm về phía đầu Nước vô (Water In) với mục đích làm cho dòng nước có điểm tựa vững chắc trên các vành của Spiral Turbine và sẽ xoay toàn bộ Turbine Xoắn Ốc quay quanh Trục giữa của nó - Main Shalf .
-Điều này sẽ dẫn Động lực Xoay ra phía ngoài Trục Chính để làm xoay Bottle Dynamo DC.
2- Flat Chamber - Đáy Bằng .
Electricity Convertor Housing - Có hai thân riêng biệt , nhưng hoạt động chung nhau trong một lúc :
- Flat Chamber có vách đứng 90 Độ vuông và ngăn cản 30% lượng nước qua ống . Nó làm cho nước dâng cao lên và đẩy ép vào ống Turbine Xoắn Ốc - Spiral Turbine .
- Khi dòng nước tác động vào Turbine Xoắn Ốc làm cho nó xoay quanh Trục Trung Tâm và dòng nước sẽ thoát ra phía bên kia đầu ra .
- Một cửa xả nước nằm thấp hơn phía dưới, ngang hàng với Flat Chamber phía đầu bên kia sẽ nhận toàn bộ số lượng nước và theo ống dẫn chạy vô trong hệ thống nước gia dụng .
3 - Bottle Dynamo DC and Battery Unit .
Sơ Lược Vận Hành :
- Khi dòng nước trong ống (Đường kính 1 Inch) được bơm vô Hộp Thủy lực (Flat Chamber) sẽ xảy ra trình tự như sau :
1- Dòng nước gặp một vách cản cao 1 Inch làm cho nước dâng lên trên Tầng Trên (Upper Flat Chamber)
2a- Hai bên vách theo chiều dài của Hộp Thủy lực có các Cánh hướng Tâm (Center Guider Blade) nằm so le và xen nhau theo hình xương Cá (Fish Bone) .
2b- Một Spiral Turbine nằm theo dọc trục ống - Chế tạo dùng Hợp kim Nhôm - Đường kính 1.5 Inch .
3- (2nd Design)
- Có 12 Turbine Cánh Phẳng nằm sát nhau - Liên kết với Trục Chính và chia nhau những góc độ khác nhau trên Trục Chính (Main Shalf)
- Khi dòng nước gia tăng áp lực tại Wall Block sẽ áp lực trực tiếp lên 12 Turbine Cánh Phẳng - Lách qua khe hở và làm xoay tròn Trục Chính.
2/ Bình Lọc Nước Thẩm Thấu Ba Tầng (Multiple Layer) và Bầu Lọc Nước Ly Tâm (Centrifugal Filter) .
a- Bình Lọc Nước Thẩm Thấu Ba Tầng (Multiple Layer) :
Lọc nước bằng than, cát và sỏi sạn , ngoài ra còn có lớp bùi nhùi dày do nhiều cọng rơm rạ tạo thành lớp lọc và một tấm vải dày mịn ở trên cùng .
Lọc nước bằng cát, than và sỏi sạn đã được sử dụng rộng rãi trong việc nâng cao chất lượng nước. Hoạt động của phương pháp này dựa trên sự lọc sạch các cặn bẩn, vi khuẩn và các tạp chất khỏi nước theo chu trình lọc qua các lớp cát và sỏi. Đây là một cách tự nhiên và hiệu quả để loại bỏ những tác nhân gây hại trong nước, giúp cho nước trở nên an toàn và sạch sẽ hơn.
- Than Hoạt Tính - Charcoal
Than hoạt tính là một trong những loại vật liệu lọc nước hiệu quả nhất. Nhờ vào cấu trúc khoáng và khả năng hút chất cặn bã, than hoạt tính giúp loại bỏ các hạt bẩn, vi khuẩn và hấp thụ các chất hữu cơ, chất có hại trong nước. Bên cạnh đó than hoạt tính còn giúp khử mùi, loại bỏ mùi hôi tanh trong nước.
- Cát Mịn
Cát Mịn thạch anh là một loại cát tự nhiên có đặc tính lọc tốt, giúp cản trở việc lọc qua và giữ lại các tạp chất có kích thước lớn hơn. Đồng thời, cát thạch anh cũng giúp tạo ra một môi trường có khả năng diệt khuẩn tự nhiên. Cát Mịn thạch anh còn hấp thụ chất asen trong nước rất tốt. Đây là một trong những độc tố trong nước làm hại sức khỏe con người. Bên cạnh đó cát mịn thạch anh còn giúp tốc độ lọc nước nhanh hơn và loại bỏ những chất độc không kết tủa được trong nước.
- Cát Vàng
Cát vàng không chỉ có khả năng lọc cao mà còn có tính kháng khuẩn tự nhiên. Kết hợp giữa cát vàng và các lớp vật liệu lọc khác tạo ra một hệ thống lọc hiệu quả.
- Sỏi sạn
Sỏi sạn , cũng như cát mịn thạch anh, có khả năng lọc tốt và giữ lại các hạt bẩn nhỏ, vi khuẩn và các chất hữu cơ. Đặc biệt, sỏi sạn có thể giúp thay hương vị của nước.
b- DCMotor-WaterPump & Centrifugal Filter-Bầu Lọc Nước Ly Tâm :
Municipal or industrial wastewater contains sludge, the removal of which is essential for the reuse of the water. Centrifugal filters perform this role as the primary separation mode for large quantities of wastewater.
Unlike conventional filters, centrifugal filters separate the liquid from solids by using centrifugal force. Therefore, these filters do not need any filter media or labor to replace them, leading to considerable cost savings over the operational life of the filters.
Nguyên lý hoạt động của Bầu lọc Ly tâm tự động .
Bầu lọc Ly tâm chất lỏng được sử dụng, ứng dụng trong sản xuất rât nhiều, đặc biệt là trong ngành lọc dầu.
Khi Bầu lọc Ly tâm hoạt động tạo ra những vòng xoay có tốc độ cao theo sức phản lực , chất lỏng cần lọc sẽ chịu áp lực ly tâm cực lớn, lực này giúp tách các tạp chất có lẫn trong hỗn hợp bị tách ra, đẩy xa trục quay trung tâm. Quá trình quay liên tục khiến các tạp chất bị đẩy ra khỏi hỗn hợp, bám lên thành lưới Bầu lọc Ly tâm , chất lỏng được lọc sạch sẽ được theo qua các lỗ thoát ở khu trung tuyến , chảy vô trong ống nước và đi vào Bình Điện Phân Nước Đa Cực .
3/ Bình Điện Phân Nước Đa Cực sinh Hydrogen (H2) - Multiple Anodes Electrolysic of UsedWater (1 - Cathode Center & 12 + Anode Around )
Điện phân Nước là quy trình phân hủy Nước (H2O) thành Oxygen (O2) và khí Hydrogen (H2) nhờ dòng điện được truyền qua Nước. Các phản ứng có một điện thế tiêu chuẩn là -1,23V. Kỹ thuật này có thể được sử dụng để làm nguyên liệu Hydrogen (khí Hydro) và Oxygen sinh ra .
Nguyên Lý :
Một nguồn điện một chiều được kết nối với hai điện cực, hoặc hai tấm (thường được làm từ một số kim loại trơ như bạch kim, thép không gỉ hoặc iridium) được đặt trong Nước. Hydrogen (H2) sẽ xuất hiện ở cực âm (-) do electron đi vào Nước , và Oxygen (O2) sẽ xuất hiện ở cực dương (+) .
+ Water electrolysis, sometimes also referred to as hydrogen electrolysis is the process of splitting water (H2O) into its constituent elements, hydrogen (H2) and oxygen (O2), using an electric current. This is done through the use of an electrolyser, a device that contains two electrodes and an electrolyte separating them. When an electric current is applied between the electrodes, water molecules are separated into hydrogen and oxygen gases.
The key advantage of hydrogen as an energy carrier lies in its potential to be produced with renewable energy sources, such as wind, solar, and hydropower. This green hydrogen production holds great promise for reducing the environmental impact of various industries.
The main methods of Hydrogen Electrolysis
There are three prominent methods of hydrogen electrolysis: alkaline electrolysis, proton exchange membrane (PEM) electrolysis, and solid oxide electrolysis. Each method has its unique characteristics and applications. However, the general chemical reaction is the same for each type of electrolyser.
[2H2O(l) → 2H2(g) + O2(g)]
4/ Bồn Phản Ứng Tái Tạo Nước từ (H2) Hydrogen vs (O2) Oxygen in Air into Ozone (O3) Generator .
Reaction of Hydrogen with Air Mixtures of Hydrogen gas and Air do not react unless ignited with a flame or spark, in which case the result is a fire or explosion with a characteristic reddish flame whose only products are Water, H2O.
This is a Completed New Born of Water but It should call 2ND WATER .
+ Bộ Chế Hòa Khí (H2XO2) hay Bộ phận điều chế Nước - Water Bell - Chuông Tạo Nước (Chuông Nước) gồm có các phần chính :
- Vỏ ngoài Kim loại theo hình Chuông (Phểu Úp) .
- 12 lổ tròn cho Không khí tự nạp vô trong chuông - Theo hình vòng O phía trên nắp .
- Ống dẫn khí H2 (Hydrogen) phía trong - Từ trung tâm lên nắp chuông bên trong - Có xẻ 4 rảnh dọc cho H2 bay ngang ra ngoài .
- Vành tròn cấp Nhiệt thường xuyên (Heat element Circle) hay Vòng Lưới Nhiệt - Được cung cấp điện từ nguồn Battery riêng (9V DC) .
- Đáy hứng Nước và ống dẫn ra .
Sơ Lược Hoạt Động :
-Khi một bơm Định lượng có tốc độ vòng quay ổn định hoạt động theo một khoản thời gian qui định là 1 phút (Minute) , sẽ đẩy một Khối lượng khí H2 (Hydrogen) đủ an toàn (100% dưới mức phát ra phản ứng Nổ) theo ống trung tâm (Central Pipe) vô trong Bộ Chế Hòa Khí (H2XO2) .
- Dòng khí H2 sẽ đi theo 4 rảnh xẻ dọc theo ống trung tâm và phun ngang ra phía ngoại vi theo hình tròn O .
- Trong khi đó Không khí từ bên ngoài Bộ Chế Hòa Khí (Water Bell) theo 12 lổ tròn trên nắp Chuông lọt vô bên trong sẵn sàng .
- Khi dòng khí H2 xuyên qua Vòng Lưới Nhiệt (Heat element Circle) và tiếp xúc với các phân tử O2 trong Không khí ở phía bên kia Vòng Lưới Nhiệt thì các phân tử Nước (H2O) được hình thành dạng sương .
- Do áp suất Không khí qua 12 lổ tròn ép xuống thấp - Các phân tử Nước rơi xuống dưới vô trong Đáy Nước phía dưới và theo ống dẫn Nườc đi vô hòa nhập trở lại với dòng nước chính trong Bộ Thủy Áp Phát Điện (Hướng Tâm) hay Bộ Thủy Áp Phát Điện (Hướng Trục) và được khử trùng chung do các hóa chất đã pha trộn trong dòng nước chính (Fresh Water).
Gửi ý kiến của bạn